Biến tần Mitsubishi E700 và D700 là những thiết bị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tự động hoá. Hai thiết bị này giúp điều khiển tốc độ và momen xoắn của động cơ. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, không thể tránh khỏi những sự cố dẫn đến báo lỗi. Việc nắm bắt ý nghĩa và cách khắc phục các mã lỗi là điều cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, Hoàng Ngân TEC sẽ chia sẻ cho bạn bảng mã lỗi biến tần Mitsubishi E700 và D700. Đồng thời, chúng tôi cũng hướng dẫn bạn cách khắc phục hiệu quả và danh sách các đơn vị sửa chữa uy tín biến tần Mitsubishi trên thị trường hiện nay.
Bảng mã lỗi biến tần Mitsubishi D700
Khi sự cố xảy ra, các chức năng bảo vệ sẽ được kích hoạt, biến tần sẽ tự động ngắt và xuất hiện tín hiệu lỗi. Lúc đó, màn hình PU tự động chuyển sang một trong các chỉ báo lỗi hoặc cảnh báo sau:
- Lỗi: Thông báo lỗi cho biết sự cố vận hành; ngõ ra của biến tần không bị ngắt.
- Cảnh báo: Cảnh báo là những thông báo đưa ra trước khi sự cố xảy ra; ngõ ra của biến tần không bị ngắt.
- Báo động: Báo động cảnh báo người vận hành về các sự cố với tín hiệu ngõ ra; ngõ ra của biến tần không bị ngắt.
>> Tìm hiểu thêm:

Sau đây là bảng mã lỗi biến tần Mitsubishi D700:
| Tên chức năng | Mã lỗi | Cách khắc phục |
| Khoá bảng điều khiển | Nhấn nút | |
| Mật khẩu khoá | Trước khi vận hành, vui lòng nhập mật khẩu vào ô Pr.297 Khoá/Mở khoá mật khẩu để mở chức năng mật khẩu. | |
| Lỗi ghi bị vô hiệu hoá | – Kiểm tra cài đặt của Pr. 77, Chọn ghi tham số. – Kiểm tra cài đặt của Pr. 31 đến Pr. 36 (nhảy tần số). – Kiểm tra kết nối giữa PU và biến tần. | |
| Lỗi ghi trong vận hành | – Thiết lập “2” trong Pr. 77 Chọn ghi tham số. – Sau khi dừng vận hành, hãy cài đặt các tham số. | |
| Lỗi hiệu chuẩn | Kiểm tra cài đặt của các tham số hiệu chuẩn C3, C4, C6 và C7 (chức năng hiệu chuẩn). | |
| Lỗi chỉ định chế độ | – Sau khi cài đặt chế độ bận hành thành ‘chế độ vận hành PU’, hãy thiết lập các tham số. – Thiết lập ‘2’ trong Pr. 77 Chọn ghi tham số. – Ngắt kết nối cáp USB khỏi đầu nối USB và ngắt kết nối bộ phận tham số (FR-PU04/FR-PU07) khỏi đầu nối PU, sau đó đặt Pr. 551 Chọn nguồn lệnh vận hành chế độ PU = “9999 (cài đặt ban đầu). – Thiết lập Pr. 551 Chọn nguồn lệnh vận hành chế độ PU = “4”. | |
| Khởi động lại bộ biến tần | Tắt lệnh khởi động lại. | |
| Ngăn tắt (quá dòng) | – Điều chỉnh cài đặt Tăng mô-men (Pr. 0) tăng/giảm 1% và kiểm tra trạng thái động cơ. – Thiết lập giá trị lớn hơn trong Pr.7 Thời gian tăng tốc và Pr.8 Thời gian giảm tốc. – Giảm tải cho động cơ. – Điều khiển từ thông vectơ từ trường đa năng. – Điều chỉnh cài đặt Tần số khởi động (Pr. 13). Thay đổi cài đặt Chọn kiểu tải (Pr. 14). – Thiết lập dòng hoạt động chống mất tốc độ trong cài đặt Dòng hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 22). (Thời gian tăng/giảm tốc độ có thể thay đổi). – Tăng mức hoạt động chống mất tốc độ với cài đặt Mức hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 22), hoặc tắt chức năng chống mất tốc độ với Chọn hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 156). (Có thể chọn vận hành khi xảy ra quá tải dòng bằng Chọn hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 156). | |
| Ngăn tắt (quá điện áp) | Tăng thời gian giảm tốc độ. | |
| Cảnh báo trước hãm tái sinh *2 | – Tăng thời gian giảm tốc độ. – Kiểm tra cài đặt Chọn chức năng tái sinh (Pr.30) và cài đặt Cài đặt nhiệm vụ phanh tái sinh đặc biệt (Pr. 70). | |
| Cảnh báo chức năng rơ-le nhiệt iện từ | – Giảm tải và tần số hoạt động. – Thiết lập giá trị thích hợp trong Pr. 9 Rơ-le O/L nhiệt điện tử. | |
| Dừng PU | Chuyển tín hiệu khởi động OFF và giải phóng với | |
| Đầu ra tín hiệu bảo trì *2 | Thiết lập ‘0’ trong Pr. 503 Bộ định thời duy trì xoá tín hiệu. | |
| Dưới điện áp | Kiểm tra các thiết bị trên đường dây nguồn, chẳng hạn như chính bộ nguồn. | |
| Dừng khẩn cấp | – Khi không sử dụng chức năng dừng khẩn cấp, hãy nối tắt các cực S1 và PC, S2 và PC bằng dây nối tắt để biến tần hoạt động. – Nếu ký hiệu lỗi xuất hiện khi cả hai đầu S1 và PC, S2 và PC đều được nối tắt trong khi sử dụng chức năng dừng khẩn cấp (biến tần đang bật), thì có thể do lỗi bên trong. | |
| Hoạt động của nguồn điện ngoài 24V | – Bật nguồn cho biến tần (mạch chính). – Nếu kí hiệu lỗi xuất hiện khi BẬT nguồn cho biến tần (mạch chính) trong khi nguồn ngoài 24V được cấp, hãy kiểm tra nguồn điện (cho mạch chính). – Kiểm tra xem jumper có được lắp an toàn giữa các cực P/+ và P1 không. | |
| Cảnh báo quạt | Kiểm tra xem quạt có bị hỏng không. Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. | |
| Lỗi quá dòng trong lúc tăng tốc | – Điều chỉnh thời gian tăng tốc. (Giảm thời gian giảm tốc xuống trong ứng dụng thang máy di chuyển xuống.) – Nếu “E.OC1” luôn xuất hiện khi khởi động, hãy ngắt kết nối động cơ một lần và khởi động lại biến tần. Nếu “E.OC1” vẫn xuất hiện, biến tần có thể bị lỗi. Liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. – Kiểm tra hệ thống dây điện để đảm bảo không xảy ra sự cố chập chập đầu ra và chạm đất. – Khi tần số động cơ định mức là 50Hz, hãy đặt tần số cơ sở Pr. 3 thành 50Hz. – Giảm mức hoạt động chống kẹt. – Kích hoạt chức năng chống kẹt và chức năng giới hạn dòng phản hồi nhanh. (Pr.156). – Đối với hoạt động tái sinh thường xuyên, hãy đặt điện áp cơ sở (điện áp định mức của động cơ, v.v.) trong điện áp tần số cơ sở Pr. 19. | |
| Lỗi quá dòng trong lúc tốc độ không đổi | – Giữ tải ổn định. – Kiểm tra hệ thống dây điện để tránh sự cố chập chập đầu ra hoặc chạm đất. – Giảm mức hoạt động chống kẹt. – Kích hoạt chức năng chống kẹt và chức năng giới hạn dòng phản hồi nhanh (Pr.156). | |
| Lỗi quá dòng trong lúc giảm tốc hoặc dừng lại | – Tăng thời gian giảm tốc (Thiết lập thời gian giảm tốc phù hợp với mô men quán tính của tải). – Kiểm tra hệ thống dây điện để tránh sự cố chập chập đầu ra hoặc chạm đất. – Giảm mức hoạt động chống kẹt. – Kích hoạt chức năng chống kẹt và chức năng giới hạn dòng phản hồi nhanh (Pr.156). | |
| Ngắt quá áp tái tạo trong quá trình tăng tốc | – Thiết lập thời gian tăng tốc ngắn hơn. – Sử dụng chức năng tránh tái tạo năng lượng (Pr. 882, Pr. 883, Pr.885, Pr.886). – Thiết lập chính xác Mức hoạt động chống mất tốc Pr. 22. – Thiết lập Chọn giảm điện áp Pr.154 = “11”. | |
| Ngắt quá áp tái tạo trong quá trình duy trì tốc độ | – Giữ tải ổn định. – Sử dụng chức năng tránh tái tạo năng lượng (Pr. 882, Pr. 883, Pr.885, Pr.886). – Sử dụng điện trở hãm, bộ hãm hoặc bộ chuyển đổi tái tạo năng lượng chung (FR-CV) tùy theo yêu cầu. – Thiết lập chính xác Mức hoạt động chống mất tốc Pr. 22. – Thiết lập Chọn giảm điện áp Pr.154 = “11”. | |
| Ngắt quá áp tái tạo trong quá trình giảm tốc hoặc dừng | – Thiết lập thời gian giảm tốc dài hơn. – Tăng thời gian chu kỳ phanh. – Sử dụng chức năng tránh tái tạo năng lượng (Pr. 882, Pr. 883, Pr.885, Pr.886). – Sử dụng điện trở hãm, bộ hãm hoặc bộ chuyển đổi tái tạo năng lượng chung (FR-CV) tùy theo yêu cầu. – Thiết lập Chọn giảm điện áp Pr.154 = “11”. | |
| Biến tần ngắt quá tải chức năng rơ le quá tải nhiệt điện tử *1 | – Thiết lập thời gian tăng tốc/giảm tốc dài hơn. – Điều chỉnh cài đặt Tăng mô-men (Pr. 0). – Cài đặt lựa chọn Kiểu tải (Pr. 14) phù hợp với đặc tính tải của máy móc. – Giảm tải. – Giữ nhiệt độ môi trường xung quanh trong phạm vi cho phép. | |
| Động cơ ngắt quá tải chức năng rơ le quá tải nhiệt điện tử *1 | – Giảm tải. – Chọn loại động cơ phù hợp trong cài đặt Pr. 71 (Đối với động cơ mô-men không đổi). – Điều chỉnh mức hoạt động chống kẹt. | |
| Quả tải tản nhiệt | – Giữ nhiệt độ môi trường xung quanh trong phạm vi cho phép. – Làm sạch bộ tản nhiệt. – Thay thế quạt gió làm mát. | |
| Mất pha ngõ vào *3 | – Kiểm tra và đảm bảo dây cáp được đấu nối chính xác. – Sửa chữa các điểm đứt gãy trên dây cáp. – Kiểm tra cài đặt tham số Pr.872 – Bảo vệ mất pha ngõ vào. – Khi điện áp ba pha đầu vào mất cân bằng nghiêm trọng, cần đặt Pr. 872 = “0” (vô hiệu hóa bảo vệ mất pha đầu vào). | |
| Dừng ngăn nắp | Giảm tải. (Kiểm tra thiết lập Pr. 22 Mức hoạt động ngăn tắt). | |
| Phát hiện cảnh báo điện trở phanh | Thay thế biến tần. | |
| Lỗi mặt đất phía đầu ra (Đất) quá dòng lức khởi động *2 | Bù thành phần lỗi đất. | |
| Mất pha đầu ra | – Nối cáp chính xác. – Nếu công suất của động cơ nhỏ hơn công suất của biến tần, hãy chọn biến tần và động cơ có công suất phù hợp. | |
| Hoạt động rơ-le nhiệt kế bên ngoài *2 | – Giảm tải và hoạt động ít thường xuyên hơn. – Mặc dù tiếp điểm của rơ le sẽ tự động reset, nhưng biến tần sẽ không khởi động lại cho đến khi được reset thủ công. | |
| Hoạt động của thermistor PTC *2 | – Giảm tải. | |
| Lỗi thiết bị lưu trữ tham số | Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn.Khi cần ghi các thông số thường xuyên cho mục đích truyền thông, hãy đặt “1” vào Pr. 342 để bật chức năng ghi RAM. Lưu ý rằng việc tắt nguồn sẽ đưa biến tần trở lại trạng thái trước khi ghi RAM. | |
| Ngắt kết nối PU | – Kết nối cáp đơn vị tham số một cách chắc chắn. – Kiểm tra dữ liệu truyền thông và cài đặt truyền thông. – Tăng khoảng thời gian kiểm tra truyền thông Pr. 122. Hoặc: Thiết lập “9999” (không kiểm tra truyền thông). | |
| Lỗi số lần thử lại *2 | Loại bỏ nguyên nhân gây ra lỗi trước thông báo lỗi này. | |
| Lỗi CPU | – Xử lý tiếng ồn nếu có các thiết bị tạo ra nhiều tạp âm điện xung quanh biến tần. – Nếu tình trạng không cải thiện sau khi thực hiện các biện pháp trên, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. | |
| Giá trị đo dòng điện đầu ra vượt quá mức cho phép *2 | Kiểm tra các cài đặt của các tham số Pr. 150 Mức phát hiện dòng điện đầu ra, Pr. 151 Thời gian trễ tín hiệu phát hiện dòng điện đầu ra, Pr. 166 Thời gian duy trì tín hiệu phát hiện dòng điện đầu ra, Pr. 167 Chọn hoạt động phát hiện dòng điện đầu ra. | |
| Lỗi mạch giới hạn dòng khởi động | Cấu hình mạch tránh bật/tắt nguồn liên tục. Nếu tình trạng bật/tắt nguồn liên tục không cải thiện sau khi thực hiện biện pháp trên, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. | |
| Lỗi đầu vào analog | Cài đặt lệnh tần số thông qua ngõ vào dòng điện hoặc thiết lập lựa chọn ngõ vào Thiết bị đầu cuối 4 (Pr.267), sau đó chuyển công tắc ngõ vào điện áp/dòng điện sang chế độ ngõ vào điện áp. | |
| Lỗi mạch an toàn | – Khi không sử dụng chức năng dừng an toàn, nối tắt các cực S1 và SC, S2 và SC bằng dây nối ngắn. – Khi sử dụng chức năng dừng an toàn, kiểm tra xem việc đấu dây của các cực S1, S2 và SC có chính xác không và nguồn tín hiệu đầu vào dừng an toàn như mô-đun rơ-le an toàn có hoạt động bình thường không. Tham khảo hướng dẫn sử dụng chức năng dừng an toàn (mã BCN-A211508-000) để biết nguyên nhân và các biện pháp khắc phục. (Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn để lấy hướng dẫn sử dụng. |
Nếu gặp sự cố ngoài những trường hợp nêu trên, hãy liên hệ với đại diện bán hàng của bạn.
*1: Việc khởi động lại biến tần sẽ khởi tạo lại giá trị nhiệt tích lũy bên trong của chức năng rơ-le nhiệt điện tử.
*2: Chức năng bảo vệ này không hoạt động ở trạng thái ban đầu.
*3: Chức năng bảo vệ này chỉ có sẵn trên các model biến tần với thông số đầu vào nguồn điện ba pha.
Bảng mã lỗi biến tần Mitsubishi E700

Tương tự như dòng D700, dòng biến tần Mitsubishi E700 cũng sẽ hiển thị các báo lỗi và cảnh báo. Dưới đây là các mã lỗi và cách khắc phục chi tiết cho biến tần Mitsubishi E700:
| Tên chức năng | Mã lỗi | Cách khắc phục |
| Khoá bảng điều khiển | Nhấn nút | |
| Mật khẩu khoá | Trước khi vận hành, vui lòng nhập mật khẩu vào ô Pr.297 Khoá/Mở khoá mật khẩu để mở chức năng mật khẩu. | |
| Lỗi ghi bị vô hiệu hoá | – Kiểm tra cài đặt của Pr. 77, Chọn ghi tham số. – Kiểm tra cài đặt của Pr. 31 đến Pr. 36 (nhảy tần số). – Kiểm tra kết nối giữa PU và biến tần. | |
| Lỗi ghi trong vận hành | – Thiết lập “2” trong Pr. 77 Chọn ghi tham số. – Sau khi dừng vận hành, hãy cài đặt các tham số. | |
| Lỗi hiệu chuẩn | Kiểm tra cài đặt của các tham số hiệu chuẩn C3, C4, C6 và C7 (chức năng hiệu chuẩn). | |
| Lỗi chỉ định chế độ | – Sau khi cài đặt chế độ bận hành thành ‘chế độ vận hành PU’, hãy thiết lập các tham số. – Thiết lập ‘2’ trong Pr. 77 Chọn ghi tham số. – Ngắt kết nối cáp USB khỏi đầu nối USB và ngắt kết nối bộ phận tham số (FR-PU04/FR-PU07) khỏi đầu nối PU, sau đó đặt Pr. 551 Chọn nguồn lệnh vận hành chế độ PU = “9999 (cài đặt ban đầu). – Thiết lập Pr. 551 Chọn nguồn lệnh vận hành chế độ PU = “4”. | |
| Khởi động lại bộ biến tần | Tắt lệnh khởi động lại. | |
| Ngăn tắt (quá dòng) | – Điều chỉnh cài đặt Tăng mô-men (Pr. 0) tăng/giảm 1% và kiểm tra trạng thái động cơ. – Tăng thời gian tăng/giảm tốc độ. – Giảm tải cho động cơ. – Thử sử dụng Điều khiển từ trường định hướng từ thông nâng cao (Advanced magnetic flux vector control) hoặc Điều khiển từ trường định hướng từ thông đa dụng. – Kiểm tra các thiết bị ngoại vi xem có lỗi không. – Điều chỉnh cài đặt Tần số khởi động (Pr. 13). Thay đổi cài đặt Chọn kiểu tải (Pr. 14). – Thiết lập dòng hoạt động chống mất tốc độ trong cài đặt Dòng hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 22). (Thời gian tăng/giảm tốc độ có thể thay đổi). – Tăng mức hoạt động chống mất tốc độ với cài đặt Mức hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 22), hoặc tắt chức năng chống mất tốc độ với Chọn hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 156). (Có thể chọn vận hành khi xảy ra quá tải dòng bằng Chọn hoạt động chống mất tốc độ (Pr. 156). | |
| Ngăn tắt (quá điện áp) | Tăng thời gian giảm tốc độ. | |
| Cảnh báo trước hãm tái sinh *2 | – Tăng thời gian giảm tốc độ. – Kiểm tra cài đặt Chọn chức năng tái sinh (Pr.30) và cài đặt Cài đặt nhiệm vụ phanh tái sinh đặc biệt (Pr. 70). | |
| Cảnh báo chức năng rơ-le nhiệt iện từ *1 | – Giảm tải và tần số hoạt động. – Thiết lập giá trị thích hợp trong Pr. 9 Rơ-le O/L nhiệt điện tử. | |
| Dừng PU | Chuyển tín hiệu khởi động OFF và giải phóng với | |
| Đầu ra tín hiệu bảo trì *2 | Thiết lập ‘0’ trong Pr. 503 Bộ định thời duy trì xoá tín hiệu. | |
| Dưới điện áp | Kiểm tra các thiết bị trên đường dây nguồn, chẳng hạn như chính bộ nguồn. | |
| Dừng khẩn cấp | – Khi không sử dụng chức năng dừng khẩn cấp, hãy nối tắt các cực S1 và PC, S2 và PC bằng dây nối tắt để biến tần hoạt động. – Nếu ký hiệu lỗi xuất hiện khi cả hai đầu S1 và PC, S2 và PC đều được nối tắt trong khi sử dụng chức năng dừng khẩn cấp (biến tần đang bật), thì có thể do lỗi bên trong. | |
| Hoạt động của nguồn điện ngoài 24V | – Bật nguồn cho biến tần (mạch chính). – Nếu kí hiệu lỗi xuất hiện khi BẬT nguồn cho biến tần (mạch chính) trong khi nguồn ngoài 24V được cấp, hãy kiểm tra nguồn điện (cho mạch chính). – Kiểm tra xem jumper có được lắp an toàn giữa các cực P/+ và P1 không. | |
| Cảnh báo quạt | Kiểm tra xem quạt có bị hỏng không. Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. | |
| Lỗi quá dòng trong lúc tăng tốc | – Điều chỉnh thời gian tăng tốc. (Giảm thời gian giảm tốc xuống trong ứng dụng thang máy di chuyển xuống.) – Nếu “E.OC1” luôn xuất hiện khi khởi động, hãy ngắt kết nối động cơ một lần và khởi động lại biến tần. Nếu “E.OC1” vẫn xuất hiện, biến tần có thể bị lỗi. Liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. – Kiểm tra hệ thống dây điện để đảm bảo không xảy ra sự cố chập chập đầu ra và chạm đất. – Khi tần số động cơ định mức là 50Hz, hãy đặt tần số cơ sở Pr. 3 thành 50Hz. – Giảm mức hoạt động chống kẹt. – Kích hoạt chức năng chống kẹt và chức năng giới hạn dòng phản hồi nhanh. (Pr.156). – Đối với hoạt động tái sinh thường xuyên, hãy đặt điện áp cơ sở (điện áp định mức của động cơ, v.v.) trong điện áp tần số cơ sở Pr. 19. – Nếu động cơ đang chạy đà, hãy dừng động cơ, sau đó nhập lệnh khởi động. Hoặc sử dụng chức năng khởi động lại tự động sau mất điện tức thời/khởi động bay. | |
| Lỗi quá dòng trong lúc tốc độ không đổi | – Giữ tải ổn định. – Kiểm tra hệ thống dây điện để tránh sự cố chập chập đầu ra hoặc chạm đất. – Giảm mức hoạt động chống kẹt. – Kích hoạt chức năng chống kẹt và chức năng giới hạn dòng phản hồi nhanh (Pr.156). – Nếu động cơ đang chạy đà, hãy dừng động cơ, sau đó nhập lệnh khởi động. Hoặc sử dụng chức năng khởi động lại tự động sau khi mất điện tạm thời/chức năng bay. | |
| Lỗi quá dòng trong lúc giảm tốc hoặc dừng lại | – Tăng thời gian giảm tốc (Thiết lập thời gian giảm tốc phù hợp với mô men quán tính của tải). – Kiểm tra hệ thống dây điện để tránh sự cố chập chập đầu ra hoặc chạm đất. – Giảm mức hoạt động chống kẹt. – Kích hoạt chức năng chống kẹt và chức năng giới hạn dòng phản hồi nhanh (Pr.156). -Nếu động cơ đang giảm tốc, hãy dừng động cơ, sau đó nhập lệnh khởi động. Hoặc sử dụng chức năng khởi động tự động sau khi lỗi mất điện tạm thời/chức năng bay. | |
| Ngắt quá áp tái tạo trong quá trình tăng tốc | – Thiết lập thời gian tăng tốc ngắn hơn. – Sử dụng chức năng tránh tái tạo năng lượng (Pr. 882, Pr. 883, Pr.885, Pr.886). – Thiết lập chính xác Mức hoạt động chống mất tốc Pr. 22. | |
| Ngắt quá áp tái tạo trong quá trình duy trì tốc độ | – Giữ tải ổn định. – Sử dụng chức năng tránh tái tạo năng lượng (Pr. 882, Pr. 883, Pr.885, Pr.886). – Sử dụng điện trở hãm, bộ hãm hoặc bộ chuyển đổi tái tạo năng lượng chung (FR-CV) tùy theo yêu cầu. – Thiết lập chính xác Mức hoạt động chống mất tốc Pr. 22. | |
| Ngắt quá áp tái tạo trong quá trình giảm tốc hoặc dừng | – Thiết lập thời gian giảm tốc dài hơn. – Tăng thời gian chu kỳ phanh. – Sử dụng chức năng tránh tái tạo năng lượng (Pr. 882, Pr. 883, Pr.885, Pr.886). – Sử dụng điện trở hãm, bộ hãm hoặc bộ chuyển đổi tái tạo năng lượng chung (FR-CV) tùy theo yêu cầu. | |
| Biến tần ngắt quá tải chức năng rơ le quá tải nhiệt điện tử *1 | – Tăng thời gian tăng tốc. – Điều chỉnh cài đặt Tăng mô-men (Pr. 0). – Cài đặt lựa chọn Kiểu tải (Pr. 14) phù hợp với đặc tính tải của máy móc. – Giảm tải. – Giữ nhiệt độ môi trường xung quanh trong phạm vi cho phép. | |
| Động cơ ngắt quá tải chức năng rơ le quá tải nhiệt điện tử *1 | – Giảm tải. – Chọn loại động cơ phù hợp trong cài đặt Pr. 71 (Đối với động cơ mô-men không đổi). – Điều chỉnh mức hoạt động chống kẹt. | |
| Quả tải tản nhiệt | – Giữ nhiệt độ môi trường xung quanh trong phạm vi cho phép. – Làm sạch bộ tản nhiệt. – Thay thế quạt gió làm mát. | |
| Mất pha ngõ vào *2 | – Kiểm tra và đảm bảo dây cáp được đấu nối chính xác. – Sửa chữa các điểm đứt gãy trên dây cáp. – Kiểm tra cài đặt tham số Pr.872 – Bảo vệ mất pha ngõ vào. – Cài đặt Pr.872 = “0” (không có bảo vệ mất pha ngõ vào) khi điện áp 3 pha ngõ vào mất cân bằng. | |
| Dừng ngăn nắp | Giảm tải. (Kiểm tra thiết lập Pr. 22 Mức hoạt động ngăn tắt). | |
| Phát hiện cảnh báo điện trở phanh | Thay thế biến tần. | |
| Lỗi mặt đất phía đầu ra (Đất) quá dòng lức khởi động *2 | Bù thành phần lỗi đất. | |
| Mất pha đầu ra | – Nối cáp chính xác. – Nếu công suất động cơ nhỏ hơn công suất biến tần, chọn công suất biến tần và động cơ phù hợp. – Nếu động cơ đang chạy đà, hãy dừng động cơ, sau đó nhập lệnh khởi động. Hoặc sử dụng chức năng khởi động lại tự động sau mất điện tức thời/khởi động bay. | |
| Hoạt động rơ-le nhiệt kế bên ngoài *2 | – Giảm tải và hoạt động ít thường xuyên hơn. – Mặc dù tiếp điểm của rơ le sẽ tự động reset, nhưng biến tần sẽ không khởi động lại cho đến khi được reset thủ công. | |
| Lỗi tùy chọn | – Để kích hoạt khóa mật khẩu khi cài đặt tùy chọn giao tiếp, hãy đặt Pr.296 Mức khóa mật khẩu ≠ “0, 100.” – Nếu sự cố vẫn tiếp diễn sau khi thực hiện các biện pháp trên, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. | |
| Lỗi tùy chọn giao tiếp | – Kiểm tra các cài đặt của chức năng tùy chọn. – Kết nối an toàn tùy chọn tích hợp. – Kiểm tra các kết nối của cáp giao tiếp. – Kết nối điện trở kết thúc đúng cách. | |
| Lỗi tùy chọn | – Kết nối an toàn tùy chọn cắm ngoài. – Kiểm soát nhiễu nếu có các thiết bị gây nhiễu điện xung quanh biến tần. – Nếu tình trạng không cải thiện sau khi thực hiện các biện pháp trên, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. – Đặt lại công tắc trên tùy chọn cắm ngoài về cài đặt ban đầu (tham khảo Hướng dẫn sử dụng của từng tùy chọn). | |
| Lỗi thiết bị lưu trữ tham số | Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. Khi ghi thông số thường xuyên cho mục đích giao tiếp, hãy đặt “1” trong Pr. 342 Communication EEPROM write selection để bật ghi RAM. | |
| Lỗi bo mạch bên trong | Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn (Để thay thế linh kiện, vui lòng liên hệ với Trung tâm FA Mitsubishi gần nhất). | |
| Mất kết nối PU | – Kết nối an toàn cáp đơn vị tham số. – Kiểm tra dữ liệu giao tiếp và cài đặt giao tiếp. – Tăng thời gian kiểm tra giao tiếp Pr. 122 hoặc đặt “9999” (không kiểm tra giao tiếp). | |
| Vượt quá số lần thử lại *2 | Xác định và xử lý nguyên nhân gây ra lỗi trước thông báo lỗi này. | |
| Lỗi CPU | ![]() | – Kiểm soát nhiễu nếu có các thiết bị gây nhiễu điện xung quanh biến tần. – Kiểm tra kết nối giữa các đầu termin PC và SD. (E6/ E7). – Nếu tình trạng không cải thiện sau khi thực hiện các biện pháp trên, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. |
| Lỗi trình tự phanh *2 | Kiểm tra cài đặt tham số và kiểm tra hệ thống dây điện. | |
| Lỗi mạch giới hạn dòng khởi động | Cấu hình mạch để tránh bật/tắt nguồn liên tục. Nếu tình trạng không cải thiện sau khi thực hiện biện pháp trên, vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. | |
| Lỗi đầu vào analog | Điều khiển tần số bằng ngõ vào dòng điện hoặc thiết lập lựa chọn ngõ vào Terminal 4 của Pr.267, sau đó chuyển công tắc ngõ vào điện áp/dòng điện sang ngõ vào điện áp. | |
| Lỗi giao tiếp USB | – Kiểm tra cài đặt khoảng thời gian kiểm tra giao tiếp USB của Pr.548. – Kiểm tra cáp giao tiếp USB. – Tăng khoảng thời gian kiểm tra giao tiếp USB của Pr.548, hoặc đặt thành “9999.” | |
| Lỗi mạch an toàn | – Khi không sử dụng chức năng dừng an toàn, hãy ngắt ngắn các thiết bị đầu cuối S1 và PC, S2 và PC bằng dây nối tắt. – Khi sử dụng chức năng dừng an toàn, kiểm tra xem hệ thống dây điện của các thiết bị đầu cuối S1, S2 và PC có chính xác không và nguồn tín hiệu đầu vào dừng an toàn (chẳng hạn như mô-đun rơ-le an toàn) hoạt động bình thường. (Tham khảo hướng dẫn sử dụng chức năng dừng an toàn (BCN-211508-004) để biết nguyên nhân và các biện pháp khắc phục.) | |
| Lỗi mạch nội bộ | Vui lòng liên hệ với đại diện bán hàng của bạn. |
*1 – Khởi động lại biến tần sẽ khởi tạo lại giá trị nhiệt tích lũy bên trong của chức
năng rơ-le nhiệt điện tử.
*2 – Chức năng bảo vệ này không khả dụng ở trạng thái ban đầu.
>> Tìm hiểu thêm: Bảng mã lỗi biến tần và giải pháp khắc phục lỗi
Đơn vị sửa chữa biến tần Mitsubishi uy tín
Hoàng Ngân TEC

Hoàng Ngân TEC là đại lý phân phối trực tiếp biến tần Inovance. Đồng thời, đây cũng là một đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần hàng đầu Việt Nam. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, Hoàng Ngân TEC đã và đang là địa chỉ uy tín được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Tại sao nên chọn Hoàng Ngân TEC để sửa chữa biến tần Mitsubishi?
- Đội ngũ kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo bài bản và có tay nghề cao trong việc sửa chữa mã lỗi biến tần Mitsubishi.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho công việc sửa chữa biến tần.
- Cam kết bảo hành cho tất cả sản phẩm biến tần và các dịch vụ sửa chữa, khắc phục mã lỗi biến tần Mitsubishi.
- Cung cấp dịch vụ sửa chữa nhanh chóng, chuyên nghiệp, uy tín với giá thành phải chăng.
Ngoài ra, Hoàng Ngân TEC còn cung cấp các dịch vụ khác liên quan, như:
- Cung cấp biến tần Inovance chính hãng.
- Lắp đặt biến tần chuyên nghiệp.
- Bảo dưỡng biến tần định kỳ.
Quý khách hàng có nhu cầu sửa chữa hay tìm mua biến tần chính hãng, hãy liên hệ với Hoàng Ngân TEC qua hotline 0962.070.538 hoặc Zalo OA để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Bình Dương AEC

Ngoài Hoàng Ngân TEC, Bình Dương AEC cũng là một đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần uy tín với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tự động hoá. Bình Dương AEC có đội ngũ kỹ thuật viên chuyên môn cao, am hiểu chuyên sâu và có thể xử lý mã lỗi biến tần Mitsubishi nhanh chóng. Đồng thời, Bình Dương AEC sở hữu hệ thống trang thiết bị hiện đại, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu sửa chữa của khách hàng.
Dịch vụ sửa chữa biến tần của Bình Dương AEC bao gồm:
- Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan đến biến tần
- Cung cấp dịch vụ sửa chữa tận nơi, nhanh chóng và kịp thời
- Thay thế linh kiện chính hãng, đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Sửa chữa tất cả các mã lôi biến tần Mitsubishi nói riêng, các loại biến tần nói chung
Tại sao quý khách hàng nên lựa chọn Bình Dương AEC?
- Chất lượng cao, uy tín với nhiều năm kinh nghiệm
- Đội ngũ kỹ thuật viên tay nghề cao
- Giá thành hợp lý, cạnh tranh
- Dịch vụ tận tâm, chuyên nghiệp
Bên cạnh đó, Bình Dương AEC còn là đơn vị phân phối chính hãng biến tần GTAKE chất lượng cao. Quý khách hàng có thể liên hệ với Bình Dương AEC qua hotline 0904.584.886 hoặc Zalo OA để được tư vấn mua biến tần GTAKE ngay hôm nay.
>> Tìm hiểu thêm: Dịch vụ sửa chữa biến tần giá rẻ, uy tín
Kết luận
Trên đây, Hoàng Ngân TEC đã cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về các mã lỗi biến tần Mitsubishi cũng như cách khắc phục từng lỗi cụ thể. Nắm rõ các mã lỗi biến tần Mitsubishi sẽ giúp bạn vận hành hệ thống tự động hoá của mình một cách an toàn và hiệu quả. Bên cạnh đó, việc lựa chọn đơn vị sửa chữa uy tín cũng là giải pháp an toàn để đảm bảo chất lượng sửa chữa và tránh hư hại nặng hơn.
Nếu bạn đang tìm đơn vị sửa chữa biến tần Mitsubishi hoặc tìm mua biến tần, hãy liên hệ ngay với Hoàng Ngân TEC để được hỗ trợ tư vấn ngay hôm nay! Là đơn vị trong cung cấp công nghệ, giải pháp chất lượng hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao với dịch vụ chuyên nghiệp.
Quý khách hàng có thể liên hệ với Hoàng Ngân TEC qua hotline 0962.070.538 hoặc Zalo OA để được tư vấn ngay hôm nay!









Trả lời