Card MD38IO1 là card mở rộng I/O đa năng dành cho dòng biến tần Inovance MD series. Card tích hợp đầy đủ các loại I/O phổ biến trong công nghiệp: 5 DI, 1 AI, 1 DO, 1 AO và 1 relay, cùng với hai giao tiếp truyền thông độc lập RS485 và CAN, cho phép biến tần kết nối đồng thời vào mạng Modbus RTU và CANlink. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng cần mở rộng tín hiệu I/O và tích hợp fieldbus trong cùng một card. Cùng Hoàng Ngân TEC tìm hiểu chi tiết sản phẩm ngay bên dưới.
Biến tần tương thích với card MD38IO1
| Model card | Biến tần tương thích |
| MD38IO1 | MD290 (≥15 kW) |
| MD480 (≥3.7 kW) | |
| MD500 (≥15 kW) | |
| MD500E (≥15 kW) | |
| MD500-PLUS (≥15 kW) | |
| MD510 | |
| MD520 (≥15 kW) | |
| CS290 (≥15 kW) | |
| CS710 (≥15 kW) |
Đặc điểm nổi bật của card MD38IO1
Tích hợp đầy đủ DI, DO, AI, AO và relay
Một card duy nhất cung cấp 5 DI, 1 AI, 1 DO, 1 AO và 1 relay đầu ra, đáp ứng đa dạng nhu cầu I/O mà không cần lắp nhiều card.
RS485 và CAN hoạt động độc lập đồng thời
Hai giao tiếp truyền thông hoàn toàn tách biệt – RS485 (Modbus RTU) và CAN (CANlink) – có thể sử dụng đồng thời, mở rộng khả năng tích hợp fieldbus của biến tần.
AI3 đa chức năng với DIP switch cấu hình
AI3 hỗ trợ điện áp ±10 V, dòng điện 0–20 mA và đo nhiệt độ PT100/PT1000. DIP switch S1 giúp chọn chế độ nhanh chóng ngay trên card.
AO2 linh hoạt điện áp hoặc dòng điện
Đầu ra analog AO2 có thể xuất điện áp 0–10 V hoặc dòng điện 0–20 mA, cấu hình qua jumper J3 theo yêu cầu thiết bị nhận tín hiệu.
Jumper tích hợp điện trở kết cuối CAN và RS485
Jumper J4 và DIP switch S2 cho phép bật/tắt điện trở kết cuối ngay trên card, đảm bảo cấu hình mạng đúng chuẩn mà không cần linh kiện ngoài.
Kích thước card MD38IO1
Giao diện card MD38IO1
Mô tả đầu nối CN1, CN3, CN4
| Ký hiệu | Tên | Mô tả chức năng |
| +24V / COM | Nguồn 24 VDC | Cấp nguồn ngoài cho DI/DO và cảm biến, tối đa 200 mA |
| OP1 | Chân chung DI | Mặc định nối với +24V qua jumper J8; tháo J8 khi dùng nguồn ngoài |
| DO2 / CME | Đầu ra số 2 | Đầu ra cách ly quang, 0–24 V / 0–50 mA; CME và COM cách ly, nối ngắn qua jumper J7 |
| AI3 / PGND | Đầu vào analog 3 | Điện áp ±10 V / dòng 0–20 mA / PT100 / PT1000; cách ly quang, cài đặt qua DIP switch S1 |
| AO2 / GND | Đầu ra analog 2 | Điện áp 0–10 V hoặc dòng 0–20 mA; tải tối đa 500 Ω; cài đặt qua jumper J3 |
| DI6 – DI10 / OP1 | 5 đầu vào số | Cách ly quang, lưỡng cực, trở kháng 2.4 kΩ, mức điện áp 9–30 V |
| 485+ / 485- / COM | RS485 | Modbus RTU, cách ly, điện trở kết cuối qua DIP switch S2 |
| CANH / CANL / COM | CAN | CANlink, cách ly, điện trở kết cuối qua jumper J4 |
| PA-PB / PA-PC | Relay NC/NO | Tiếp điểm NC (PA-PB) và NO (PA-PC); tải 250 VAC/3 A, Cosφ = 0.4; DC 30 V/1 A |
Cài đặt jumper và DIP switch
| Ký hiệu | Tên | Chức năng |
| J3 | Chọn loại AO2 | Điện áp (0–10 V) hoặc dòng điện (0–20 mA) |
| J4 | Điện trở kết cuối CAN | Kết nối hoặc không kết nối điện trở kết cuối |
| S2 | Điện trở kết cuối RS485 | ON: kết nối; OFF: không kết nối |
| S1 | Chọn chức năng AI3/PT100/PT1000 | Sw 1-2-3 ON: AI3; Sw 4-5-6 ON: PT1000; Sw 6-7-8 ON: PT100 |
Lưu ý: Khi sử dụng CANlink hoặc Modbus, cần bật điện trở kết cuối (J4 hoặc S2) tại biến tần đầu cuối của mạng. Biến tần ở giữa mạng phải giữ jumper ở trạng thái mặc định. Cài đặt sai có thể gây lỗi Err16 hoặc Err55.






Quốc Dũng
Sản phẩm vận hành tin cậy, giúp bổ sung tín hiệu I/O hiệu quả và tối ưu khả năng điều khiển của biến tần.