Trong dây chuyền sản xuất tự động hoá, các thiết bị không thể tránh khỏi việc bị nhiễm sóng hài. Vậy sóng hài là gì? Nguyên nhân và tác hại của nó ra sao? Quy định về sóng hài trong nhà máy tại Việt Nam như thế nào, và những biến tần nào đạt chuẩn quy định về sóng hài? Cùng Hoàng Ngân TEC tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!
Sóng hài là gì? EMC là gì?
Sóng hài là gì?
Sóng hài là gì? Sóng hài là một hiện tượng phổ biến trong hệ thống điện, được đặc trưng bởi những sóng có dạng hình sin và có tần số là bội số của tần số cơ bản (50 hoặc 60 Hz). Những sóng hài này phát sinh từ các thiết bị điện tử công suất lớn, như động cơ, biến áp, máy hàn, v.v., do những mạch điện phi tuyến tính trong chúng.

Khi các thành phần sóng hài này kết hợp với sóng sin nguyên bản (50Hz), chúng sẽ gây ra hiện tượng méo mó và biến dạng dạng sóng sin. Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng điện năng và hoạt động của các thiết bị điện.
EMC là gì?
EMC là ký hiệu viết tắt của Electromagnetic Compatibility bao gồm can nhiễu điện từ EMI (Electromagnetic Interference) và khả năng miễn nhiễm điện từ EMS (Electromagnetic Susceptibility). EMC là chỉ thị tiêu chuẩn về khả năng tương thích điện từ của thiết bị. Có thể hiểu, thiết bị để có thể nhận biết có đang hoạt động bình thường hay không trong môi trường điện từ mà không gây nhiễu đến các thiết bị và hệ thống thiết bị khác.

Nguyên nhân gây ra sóng hài
Sự xuất hiện của sóng hài trong hệ thống điện là do các phụ tải phi tuyến. Điện áp đầu vào của tải phi tuyến có dạng sóng sin, nhưng dòng điện qua chúng lại có dạng sóng không phải sin.
Bất kỳ dạng sóng nào cũng có thể biểu diễn bằng tổng của các sóng sin. Nếu dạng sóng đó lặp lại đồng nhất giữa các chu kỳ, nó có thể mô tả bằng sóng sin cơ bản và các sóng sin bội số của tần số cơ bản, tức là bao gồm sóng sin cơ sở và chuỗi các sóng sin hài bậc cao – được gọi là chuỗi Fourier.
Phương pháp tính toán có thể xem xét riêng rẽ từng sóng hài. Kết quả tính toán ở mỗi tần số sẽ được kết hợp thành dạng sóng tổng quát của chuỗi Fourier nếu cần thiết.
Thông thường, chỉ cần quan tâm đến biên độ của sóng hài. Khi một dạng sóng đối xứng giữa nửa chu kỳ dương và âm, chuỗi Fourier chỉ chứa các sóng hài bậc lẻ. Vì hầu hết thiết bị sinh ra sóng hài có dạng đối xứng, nên trong thực tế ta chủ yếu chỉ cần xem xét các sóng hài bậc lẻ 3, 5, 7,…
Tác hại của sóng hài
Sóng hài là dạng nhiễu không mong muốn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng điện năng. Chúng xuất hiện khi sử dụng các tải phi tuyến tính như biến tần, bộ đổi điện áp, UPS,… Sự hiện diện của sóng gây nhiều tác động xấu đối với các thiết bị, máy móc tới hệ thống điện trong nhà máy:
- Làm cáp quá nhiệt, làm hỏng cách điện dẫn đến hư hỏng.
- Giảm tuổi thọ động cơ, gây quá nhiệt, phát ra tiếng ồn lớn khi vận hành.
- Quá tải công tắc tự động, máy biến áp bị quá nhiệt và nguy cơ cháy nổ mặc dù lượng điện sử dụng vẫn trong định mức.
- Máy cắt, aptomat, cầu chì có thể bị kích hoạt mà không rõ nguyên nhân.
- Gây hư hỏng nghiêm trọng đến tụ bù do làm hỏng chất điện môi, tụ bị phồng, giảm tuổi thọ, thậm chí dẫn đến nổ bất thường.
- Gây nhiễu ảnh hưởng đến thiết bị viễn thông, hệ thống tự động hóa như PLC, rơle,…
- Làm sai lệch kết quả đo của các thiết bị.
- Lãng phí năng lượng, v.v.
Vì vậy, trong công nghiệp cần hạn chế tối đa nhất tình trạng sóng hài xảy ra ở trong các thiết bị điện.
Cách đo sóng hài
Sóng hài đặc trưng bởi sự dao động hoàn toàn khác so với tần số cơ bản công nghiệp. Các thành phần sóng hài trong nguồn điện xoay chiều là các thành phần có dạng sóng sin với chu kỳ tần số là bội số nguyên của tần số cơ sở của hệ thống. Vì vậy, công thức tính sóng hài như sau:
fh = h.fb
trong đó: h là số nguyên dương.
Ngoài ra trong thị trường cũng có bán rất nhiều các thiết bị đo sóng hài bạn có thể tham khảo, tuy nhiên giá thành của thiết bị đo sóng hài thường có giá khá đắt từ 10.000.000 đến 60.000.000vnđ.
Sóng hài bậc cao là gì?
Sóng hài bậc cao
Sóng hài bậc cao là những thành phần tần số cao hơn tần số cơ bản (50Hz hoặc 60Hz) của hệ thống điện. Chúng xuất hiện do sự méo dạng của dòng điện hoặc điện áp do các thiết bị điện tử phi tuyến tính gây ra.

Sóng bậc 2: 120Hz (100Hz)
Sóng hài bậc 2 là một trong những thành phần sóng hài bậc cao phổ biến trong hệ thống điện lưới. Nó có tần số gấp đôi tần số cơ bản của lưới điện, cụ thể là 120Hz với lưới 60Hz và 100Hz với lưới 50Hz. Mặc dù sóng hài bậc 2 thường có biên độ thấp hơn so với sóng hài bậc 3, nhưng sự hiện diện của nó vẫn gây ra một số tác hại đáng kể.
Một trong những ảnh hưởng chính của sóng hài bậc 2 là làm tăng tổn hao điện năng trên đường dây truyền tải. Điều này dẫn đến lãng phí năng lượng và giảm hiệu quả truyền tải. Bên cạnh đó, sóng hài bậc 2 cũng góp phần làm giảm tuổi thọ của các thiết bị điện trong hệ thống, do gây ra nhiệt và ảnh hưởng đến các thành phần cấu tạo.
Sóng bậc 3: 180Hz (150Hz)
Sóng hài bậc 3 là thành phần sóng có tần số gấp ba lần tần số cơ bản (50Hz hoặc 60Hz) của hệ thống điện lưới. Với lưới 60Hz, sóng hài bậc 3 có tần số 180Hz và với lưới 50Hz thì tần số là 150Hz. Đây được coi là sóng hài bậc cao phổ biến nhất trong hệ thống điện.
Biên độ của sóng hài bậc 3 thường cao hơn so với các sóng hài bậc cao khác như sóng hài bậc 5 hay sóng hài bậc 7. Nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành sóng hài bậc 3 là do sự méo dạng của dòng điện hoặc điện áp do các thiết bị điện tử phi tuyến tính gây ra. Một số thiết bị điện tử phi tuyến tính điển hình làm phát sinh sóng hài bậc 3 bao gồm biến áp bão hòa, các thiết bị chỉnh lưu ba pha và các thiết bị điều khiển tốc độ động cơ.
Sóng bậc 5: 250Hz
Sóng bậc 5, còn được gọi là sóng hài bậc 5, là một dạng nhiễu không mong muốn xảy ra trong hệ thống điện. Loại sóng này có tần số bằng 5 lần tần số cơ bản của hệ thống, thường là 50Hz hoặc 60Hz. Trong trường hợp hệ thống điện 50Hz, sóng bậc 5 sẽ có tần số 250Hz.
Nguyên nhân gây ra sóng bậc 5 là do các thiết bị điện phi tuyến tính như lò hồ quang điện dùng để nấu chảy kim loại trong nhà máy thép, bộ biến tần chuyển đổi dòng điện một chiều sang xoay chiều hoặc ngược lại, v.v. Với các thiết bị bị sóng bậc 5 sẽ bị hao tốn năng lượng cũng như bị giảm tuổi thọ khi sử dụng.
Sóng bậc 7: 350Hz
Với sóng hài bậc cao, sóng hài bậc 7 là một trong những sóng hài cao nhất. Loại nhiễu điện này mang tần số gấp 7 lần so với tần số chuẩn của nguồn điện lưới (thường là 50Hz hoặc 60Hz), chẳng hạn như 350Hz trong trường hợp hệ thống 50Hz.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành sóng hài bậc 7 là sự vận hành của các thiết bị điện phi tuyến tính như lò hồ quang điện, bộ biến tần, bộ chỉnh lưu, máy hàn, đèn huỳnh quang, lò vi sóng, máy điều hòa không khí, máy tính và tivi. Hoạt động của những thiết bị này làm phát sinh các thành phần sóng hài bậc cao, trong đó có sóng bậc 7.
Tương tự như các loại sóng hài khác, sóng bậc 7 gây ra nhiều tác hại cho hệ thống điện như tổn thất điện năng, giảm tuổi thọ thiết bị, gây nhiễu cho các thiết bị điện tử và có thể dẫn đến sự cố trong hệ thống. Tuy nhiên, mức độ tác hại của sóng hài bậc 7 thường ít nghiêm trọng hơn so với sóng hài bậc 5 do biên độ của nó thấp hơn.
Tìm hiểu thêm về tại sao sóng hài bậc thấp lại có tác hại lớn hơn các sóng hài bậc cao tại bài viết Tại sao sóng hài bậc thấp nguy hiểm hơn sóng hài bậc cao và Tác hại của sóng hài.
Quy định về sóng hài ở Việt Nam
Theo Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 và bổ sung Khoản 6 Điều 8 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối có quy định về sóng hài dòng điện và sóng hài điện áp như sau:
Sóng hài dòng điện
a) Tổng biên dạng sóng hài điện áp là tỷ lệ giữa giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp với giá trị hiệu dụng của điện áp bậc cơ bản được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- THD: Tổng biến dạng sóng hài điện áp;
- Vi: Giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp bậc i và N là bậc cao nhất của sóng hài cần đánh giá;
- Vl: Giá trị hiệu dụng của điện áp bậc cơ bản (tần số 50 Hz).
b) Giá trị cực đại cho phép của tổng biến dạng sóng hài điện áp do các thành phần sóng hài bậc cao gây ra đối với các cấp điện áp 220 kV và 500 kV phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%.
Sóng hài điện áp
a) Tổng biến dạng sóng hài dòng điện là tỷ lệ giữa giá trị hiệu dụng của sóng hài dòng điện với giá trị hiệu dụng của dòng điện bậc cơ bản ở chế độ phụ tải, công suất phát cực đại được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- TDD: Tổng biến dạng sóng hài dòng điện;
- Ii: Giá trị hiệu dụng của sóng hài dòng điện bậc i và N là bậc cao nhất của sóng hài cần đánh giá;
- IL: Giá trị hiệu dụng của dòng điện bậc cơ bản (tần số 50Hz) ở phụ tải, công suất phát cực đại (phụ tải, công suất phát cực đại là giá trị trung bình của 12 phụ tải, công suất phát cực đại tương ứng với 12 tháng trước đó, trường hợp đối với các đấu nối mới hoặc không thu thập được giá trị phụ tải, công suất phát cực đại tương ứng với 12 tháng trước đó thì sử dụng giá trị phụ tải, công suất phát cực đại trong toàn bộ thời gian thực hiện phép đo).
b) Giá trị cực đại cho phép của tổng biến dạng sóng hài dòng điện do các thành phần sóng hài bậc cao gây ra đối với các cấp điện áp 220 kV và 500 kV phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%.
Ngoài ra, theo khoản 6 còn quy đi cho phép đỉnh nhọn bất thường của sóng hài trên lưới điện truyền tải vượt quá tổng biến dạng sóng hài quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nhưng phải đảm bảo 95 % giá trị đo sóng hài điện áp và sóng hài dòng điện với thời gian đo ít nhất 01 tuần và tần suất lấy mẫu 10 phút/lần không được vượt quá giới hạn quy định”.
Việc ban hành Quy định về sóng hài ở Việt Nam giúp nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của sóng hài. Ngoài ra, nó còn góp phần thúc đẩy nghiên cứu và phát triển các giải pháp giảm thiểu sóng hài và xây dựng hệ thống điện an toàn, tin cậy và hiệu quả.
Cách khắc phục sóng hài
Cuộn kháng lọc sóng hài
Trong việc kiểm soát và loại bỏ các thành phần sóng hài cũng như những dao động đột ngột của dòng điện, hai loại cuộn kháng khác nhau – cuộn kháng DC và cuộn kháng AC – đóng vai trò quan trọng. Chúng có khả năng lọc và triệt tiêu các thành phần không mong muốn này, đảm bảo chất lượng và ổn định của nguồn điện.
Khi sử dụng cuộn kháng DC trong môi trường xoay chiều (AC), khả năng loại bỏ sóng hài sẽ được nâng cao đáng kể, mang lại kết quả tối ưu hơn. Bên cạnh, việc triệt tiêu các thành phần sóng hài trong dòng điện đầu vào của biến tần sẽ góp phần cải thiện hệ số cosφ (hệ số công suất) tại đầu vào của biến tần. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả sử dụng điện năng và giảm thiểu tổn thất trong quá trình truyền tải và sử dụng điện.
Nối biến tần với cuộn kháng AC
Để giảm thiểu tác động của sóng hài do biến tần tạo ra, một giải pháp hiệu quả là sử dụng cuộn kháng AC. Cuộn kháng AC hoạt động như một bộ lọc chủ động, lọc ra các thành phần sóng hài không mong muốn trong dòng điện đầu ra của biến tần. Chúng được thiết kế với giá trị cuộn dây và tần số cộng hưởng phù hợp để triệt tiêu các sóng hài có tần số cao, đồng thời cho phép dòng điện xoay chiều tần số thấp đi qua.
Quá trình lắp đặt và kết nối cuộn kháng AC với biến tần khá đơn giản. Đầu tiên, cần lựa chọn cuộn kháng AC có công suất và tần số phù hợp với biến tần. Sau đó, sử dụng dây cáp điện có kích thước phù hợp để kết nối đầu ra của biến tần với đầu vào của cuộn kháng AC. Cuối cùng, đầu ra của cuộn kháng AC sẽ được kết nối với tải hoặc thiết bị điện cần sử dụng.
Nhờ sử dụng cuộn kháng AC, các thành phần sóng hài có tần số cao sẽ được lọc ra khỏi dòng điện đầu ra của biến tần, từ đó giảm thiểu các tác hại của chúng đối với hệ thống điện và các thiết bị điện khác. Điều này giúp nâng cao chất lượng nguồn cung cấp điện, tăng tuổi thọ thiết bị và đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả của các hệ thống sử dụng biến tần.
Nối biến tần với cuộn kháng DC
So với cuộn kháng AC, cuộn kháng DC thể hiện hiệu quả triệt sóng hài vượt trội hơn. Cuộn kháng DC hoạt động như một bộ lọc chủ động, lọc ra các thành phần sóng hài có trong dòng điện đầu ra của biến tần. Nhờ cấu trúc cuộn dây đặc biệt và giá trị cuộn phù hợp, cuộn kháng DC có khả năng triệt tiêu các thành phần sóng hài có tần số cao, đồng thời cho phép dòng điện một chiều đi qua.
Quá trình lắp đặt và kết nối cuộn kháng DC với biến tần bao gồm các bước chính sau:
Bước 1: Chuẩn bị các thiết bị cần thiết như biến tần, cuộn kháng DC phù hợp, dây cáp điện, kìm bấm cos và đồng hồ đo điện.
Bước 2: Xác định vị trí lắp đặt cuộn kháng DC ngay sau đầu ra DC của biến tần, đảm bảo vị trí thoáng mát, khô ráo và dễ dàng cho việc bảo trì.
Bước 3: Sử dụng dây cáp điện có tiết diện phù hợp để kết nối giữa đầu ra DC của biến tần và đầu vào của cuộn kháng DC, đảm bảo kết nối chắc chắn bằng kìm bấm cos.
Bước 4: Sau khi lắp đặt, sử dụng đồng hồ đo điện để kiểm tra điện áp và dòng điện tại đầu ra của cuộn kháng DC, đảm bảo các giá trị nằm trong phạm vi cho phép.
Việc lựa chọn cuộn kháng DC với giá trị phù hợp là rất quan trọng để đạt hiệu quả tối ưu. Nên tham khảo ý kiến của kỹ thuật viên điện để lựa chọn loại cuộn kháng phù hợp nhất và đảm bảo quá trình lắp đặt an toàn, chính xác.
Nhờ sử dụng cuộn kháng DC, các thành phần sóng hài có tần số cao sẽ được lọc ra khỏi dòng điện đầu ra của biến tần, giúp nâng cao chất lượng nguồn cung cấp điện và kéo dài tuổi thọ của các thiết bị điện trong hệ thống.

Các biến tần đạt quy định về sóng hài ở Việt Nam
Các biến tần đạt chuẩn quy định về sóng hài cần vượt qua yêu cầu về quy định sóng hài tại Việt Nam hoặc vượt qua bài test về sóng hài như EMC.
Biến tần Inovance MD500
Biến tần Inovance là các biến tần đã vượt qua bài test sóng hài EMC, đảm bảo sóng hài nhỏ hơn 4%. Tiêu biểu là dòng biến tần Inovance MD500, là dòng biến tần công nghiệp 3 pha 380VAC, với dải công suất rộng từ 18.5kW đến 450kW, đáp ứng nhu cầu điều khiển động cơ trong nhiều ứng dụng khác nhau. Nổi bật với những tính năng vượt trội, biến tần MD500 mang đến nhiều lựa chọn điều khiển hiệu quả cho người dùng.

Cùng với các biến tần như biến tần Inovance MD290 và biến tần Inovance cho cầu trục CS710, biến tần MD500 đã được kiểm tra qua bài test EMC và đạt chuẩn các quy định về sóng hài.

Biến tần Inovance MD500 có thể kể đến khả năng điều khiển vòng hở V/F (Điều chỉnh tần số/Điện áp) và SVC (Điều khiển Vectơ Không Cảm biến), cũng như điều khiển vòng kín FVC (Điều khiển Vectơ Với Cảm biến). Ngoài ra, biến tần này còn sở hữu khả năng ngẫu lực khởi động ấn tượng, với mô-men xoắn đạt 150% tại tần số 0.25Hz trong chế độ SVC và 180% tại tần số 0Hz trong chế độ FVC.
Về khả năng kết nối và truyền thông, biến tần MD500 hỗ trợ các giao thức phổ biến như Modbus-RTU, CANlink, PROFIBUS-DP và CANopen, đảm bảo tích hợp dễ dàng với các hệ thống điều khiển và giám sát khác nhau. Với dải công suất rộng và những tính năng điều khiển linh hoạt, kết hợp với khả năng kết nối đa dạng, biến tần Inovance MD500 trở thành lựa chọn hấp dẫn cho nhiều ứng dụng công nghiệp đòi hỏi hiệu suất và tin cậy cao.
Biến tần Inovance MD290
Biến tần INOVANCE MD290 là sự lựa chọn hoàn hảo cho những ứng dụng đòi hỏi công suất lớn. Với dải công suất đa dạng từ 0,4 đến 500kW, biến tần này có thể đáp ứng mọi nhu cầu của các ngành công nghiệp khác nhau. Tần số ngõ ra linh hoạt từ 0 đến 500Hz, cho phép điều khiển chính xác tốc độ của động cơ trong nhiều ứng dụng khác nhau.

Bên cạnh đó, biến tần MD290 sử dụng điều khiển vòng hở V/F, đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy cao. Chúng được thiết kế để chịu quá tải 150% (loại G) hoặc 110% (loại P) trong 60 giây, đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng đòi hỏi công suất lớn trong thời gian ngắn. Với khả năng tự động điều chỉnh momen xoắn, biến tần này giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.
Ngoài ra, biến tần MD290 tích hợp bộ lọc nhiễu EMC, đảm bảo hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp. Chúng có thể hoạt động ở nhiệt độ cao lên đến 45°C (tối đa 50°C), phù hợp cho các ứng dụng khắc nghiệt. Hỗ trợ giao tiếp Modbus-RTU, CANLink và Profibus-DP, biến tần này dễ dàng tích hợp với các hệ thống điều khiển khác.
Biến tần INOVANCE MD290 có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như bơm, quạt, máy đùn, máy nén khí, máy dệt, máy cắt, máy kéo và nâng hạ, đáp ứng mọi nhu cầu trong công nghiệp hiện đại.
Biến tần Inovance MD200
Biến tần Inovance MD200 là dòng biến tần đa năng 1 pha 200- 220V và 3 pha 380-400V.
Đặc biệt đối với phiên bản biến tần 1 pha (MD200S) như MD200S0.75B-INT, MD200S1.5B-INT, MD200S2.2B-INT đã được tích sẵn hợp bộ lọc EMC tuân thủ tiêu chuẩn EN/IEC 61800-3 loại C3 về khử nhiễu điện từ. Đối với tất cả các dòng MD200, để đạt tiêu chuẩn EN/IEC 61800-3 loại C2 (CISPR11 A1) nghiêm ngặt hơn về giới hạn phát xạ điện từ, người dùng có thể sử dụng bộ lọc EMC bên ngoài.

Ngoài ra, để tuân thủ các yêu cầu về giới hạn sóng hài dòng điện đầu vào, cần sử dụng thêm cuộn kháng đầu vào AC (gây sụt áp 3%).
Lưu ý, khi sử dụng biến tần bạn nên sử dụng bộ lọc đặc biệt có khả năng hủy/giảm sóng hài bậc 3. Ngoài ra, tiêu chuẩn EN/IEC 61000-3-2 về giới hạn phát xạ sóng hài dòng điện không áp dụng cho các biến tần có công suất định mức trên 1kW và các dòng biến tần có dòng điện đầu vào định mức trên 16A. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các thiết bị có dòng điện đầu vào định mức dưới hoặc bằng 16A.
Tuỳ thuộc vào công suất và dòng điện đầu vào, người dùng cần lựa chọn các phụ kiện như bộ lọc EMC, cuộn kháng AC phù hợp để đảm bảo biến tần Inovance MD200 tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và giới hạn phát xạ điện từ cần thiết trong môi trường sử dụng. Dưới đây là bảng yêu cầu về lựa chọn bộ lọc EMC bên ngoài cho biến tần Inovance MD200.

Biến tần loại nhỏ OMRON 3G3MV
Biến tần OMRON 3G3MV là biến tần đa năng loại nhỏ công suất từ 0,2 đến 7,5kW nổi bật với khả năng hạn chế sóng hài với cuộn kháng DC. Ngoài ra, dòng biến tần này mang đến sự linh hoạt trong điều khiển cùng khả năng sử dụng dễ dàng cho người dùng.

Bên cạnh đó, biến tần OMRON 3G3MV còn có khả năng điều khiển Vector không dùng cảm biến, cho phép điều khiển chính xác động cơ mà không cần cảm biến phản hồi. Ngoài ra, biến tần có thể được tích hợp bộ chỉnh tần số bên ngoài, mang lại sự linh hoạt trong việc điều chỉnh tốc độ động cơ.
Về khả năng bảo vệ, 3G3MV được trang bị các chức năng an toàn như bảo vệ chống quá dòng, dòng xung và ngắn mạch đầu ra, đảm bảo vận hành ổn định và an toàn cho hệ thống.
Khả năng kết nối mạng truyền thông là một lợi thế khác của biến tần này. Biến tần 3G3MV hỗ trợ giao thức CompoBus/D (DeviceNet), cho phép tích hợp dễ dàng với các hệ thống điều khiển và giám sát trong môi trường công nghiệp.
Ngoài ra, biến tần OMRON 3G3MV còn được tích hợp các tính năng tiết kiệm năng lượng, điều khiển 16 tốc độ khác nhau, mang lại hiệu suất vận hành tối ưu và linh hoạt cho nhiều ứng dụng khác nhau.
Lời kết
Sóng hài là các thành phần điện áp hoặc dòng điện có tần số cao hơn tần số cơ bản của nguồn điện, do đặc tính phi tuyến của các thiết bị điện như bộ chỉnh lưu, biến tần, lò hồ quang gây ra. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc về sóng hài, đừng ngần ngại liên hệ Hoàng Ngân TEC qua hotline 0962.070.538 hoặc Zalo OA để được giải đáp nhanh nhất nhé!







Trả lời