Biến tần Delta C2000 Plus là dòng biến tần vector control hiệu suất cao của Delta Electronics. Dòng này điều khiển chính xác tốc độ, mô-men và vị trí, dùng được cho cả động cơ không đồng bộ (IM) và đồng bộ (PM, IPM, SynRM). Sản phẩm phù hợp với nhiều hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và thiết bị công nghiệp. Hoàng Ngân TEC hỗ trợ tư vấn lựa chọn model theo công suất, nhu cầu sử dụng và cung cấp báo giá theo yêu cầu.

Bảng mã Delta C2000 Plus
Bảng mã biến tần Delta C2000 Plus dưới đây giúp bạn tra cứu model theo công suất, điện áp đầu vào và các thông số liên quan, từ đó lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.
| Điện áp đầu vào | Công suất (kW) | Model | Kích thước |
| 230V 3-pha | 0.75 kW | VFD007C23A-21 | Frame A |
| 1.5 kW | VFD015C23A-21 | Frame A | |
| 2.2 kW | VFD022C23A-21 | Frame A | |
| 3.7 kW | VFD037C23A-21 | Frame A | |
| 5.5 kW | VFD055C23A-21 | Frame B | |
| 7.5 kW | VFD075C23A-21 | Frame B | |
| 11 kW | VFD110C23A-21 | Frame B | |
| 15 kW ~ 90 kW | VFD150C23A-21 ~ VFD900C23A-00 | Frame C ~ F1 | |
| 460V 3-pha | 0.75 kW | VFD007C4EA-21 / VFD007C43E-21 | Frame A |
| 1.5 kW | VFD015C4EA-21 / VFD015C43E-21 | Frame A | |
| 2.2 kW | VFD022C4EA-21 / VFD022C43E-21 | Frame A | |
| 3.7 kW | VFD037C4EA-21 / VFD037C43E-21 | Frame A | |
| 5.5 kW ~ 30 kW | VFD055C43A-21 ~ VFD300C43A-00 | Frame B ~ D1 | |
| 37 kW ~ 110 kW | VFD370C43A-00 ~ VFD1100C43A-00 | Frame D1 ~ F1 | |
| 132 kW ~ 560 kW | VFD1320C43A-00 ~ VFD5600C43A-00 | Frame F1 ~ H1 | |
| 690V 3-pha | 18.5 kW ~ 630 kW | VFD185C63B-00 ~ VFD6300C63B-00 | Frame C ~ H1 |
Bảng giá biến tần Delta C2000 Plus
Nhằm giúp bạn dễ dàng tham khảo và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng, dưới đây là bảng giá biến tần Delta C2000 Plus cập nhật mới nhất:
| Model | Điện áp / Công suất | Dòng điện định mức | Giá (VNĐ) |
| Dòng biến tần Delta C2000 Plus 3 Pha 380V (460V) | |||
| VFD007C43E-21 / VFD007C4EA-21 | 380V / 0.75 kW (1 HP) | 2.5 A | 5.256.000 |
| VFD015C43E-21 / VFD015C4EA-21 | 380V / 1.5 kW (2 HP) | 4.2 A | 5.445.000 |
| VFD022C43E-21 / VFD022C4EA-21 | 380V / 2.2 kW (3 HP) | 5.5 A | 5.940.000 |
| VFD037C43E-21 / VFD037C4EA-21 | 380V / 3.7 kW (5 HP) | 9.0 A | 8.870.000 |
| VFD055C43A-21 | 380V / 5.5 kW (7.5 HP) | 13.0 A | 13.233.000 |
| VFD075C43A-21 | 380V / 7.5 kW (10 HP) | 18.0 A | 14.948.000 |
| VFD110C43A-21 | 380V / 11 kW (15 HP) | 24.0 A | 16.225.000 |
| VFD150C43A-21 | 380V / 15 kW (20 HP) | 32.0 A | 19.500.000 |
| VFD185C43A-21 | 380V / 18.5 kW (25 HP) | 38.0 A | 23.200.000 |
| VFD220C43A-00 | 380V / 22 kW (30 HP) | 45.0 A | 27.163.000 |
| VFD300C43A-00 | 380V / 30 kW (40 HP) | 60.0 A | 35.500.000 |
| VFD370C43A-00 ~ VFD5600C43A-00 | 380V / 37 kW ~ 560 kW | – | Liên hệ báo giá |
| Dòng biến tần Delta C2000 Plus 3 Pha 220V | |||
| VFD007C23A-21 | 220V / 0.75 kW (1 HP) | 5.0 A | 14.053.000 |
| VFD015C23A-21 | 220V / 1.5 kW (2 HP) | 7.5 A | 15.341.000 |
| VFD022C23A-21 | 220V / 2.2 kW (3 HP) | 11.0 A | 16.376.000 |
| VFD037C23A-21 | 220V / 3.7 kW (5 HP) | 17.0 A | 19.228.000 |
| VFD055C23A-21 | 220V / 5.5 kW (7.5 HP) | 25.0 A | 21.298.000 |
| VFD075C23A-21 | 220V / 7.5 kW (10 HP) | 33.0 A | 22.701.000 |
| VFD110C23A-21 ~ VFD900C23A-00 | 220V / 11 kW ~ 90 kW | – | Liên hệ báo giá |
Lưu ý: Dưới đây là bảng giá biến tần Delta C2000 Plus tham khảo (chưa bao gồm VAT). Giá thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, tỷ giá và chính sách chiết khấu đại lý. Hãy liên hệ Hoàng Ngân TEC qua Zalo OA hoặc Hotline 0962.070.538 để nhận báo giá ưu đãi nhất.
Tài liệu biến tần Delta C2000 Plus

Catalog biến tần Delta C2000 Plus cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông số kỹ thuật, kích thước lắp đặt (Frame A đến H1), sơ đồ chọn mã sản phẩm cùng danh mục các phụ kiện đi kèm như PG Card, Card truyền thông và Card I/O mở rộng.
Tải ngay Catalog biến tần Delta C2000 Plus: TẠI ĐÂY
Hướng dẫn cài đặt biến tần Delta C2000 Plus
Để biến tần Delta C2000 Plus vận hành đúng yêu cầu và đảm bảo hiệu suất điều khiển động cơ, người dùng cần thực hiện cài đặt thông số phù hợp với ứng dụng thực tế. Dưới đây là hướng dẫn các bước cài đặt cơ bản, giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình cấu hình và vận hành thiết bị.

Bước 1: Kiểm tra và lắp đặt
- Điều kiện lắp đặt: trong nhà, môi trường ô nhiễm cấp 2, độ ẩm tối đa 95% (không đọng sương), độ cao 0–1000m chạy bình thường. Từ 1000–2000m phải giảm 1% dòng định mức hoặc giảm 0.5°C nhiệt độ cho mỗi 100m tăng thêm.
- Nhiệt độ môi trường: -10°C đến 50°C (bản mở nắp trên hoặc -00). Bản có nắp trên (NEMA1) là -10°C đến 40°C.
- Môi trường nhiều bụi, nước thì lắp trong tủ đạt IP54.
- Cấp nguồn 3 pha vào R/L1, S/L2, T/L3. Động cơ nối U/T1, V/T2, W/T3. Nối đất đầy đủ.
Bước 2: Dùng Start Wizard và chọn nhóm ứng dụng
Lần đầu cấp nguồn, màn hình KPC-CC01 hiện Start Wizard (F4: StartWizard, F1: ExitWizard). Có thể chọn ngôn ngữ (Set Language) và nhóm ứng dụng: 01 User-defined, 02 AHU, 03 Fan (quạt), 04 Pump (bơm), 05 Compressor (máy nén). Chọn đúng nhóm sẽ tự nạp các giá trị phù hợp.
Bước 3: Chọn chế độ tải và tần số sóng mang
- Pr.00-16 chọn loại tải: HD (150%/180%), SHD (150%/200%). Mặc định của dòng 230V/460V là tải nặng (HD).
- Pr.00-17 chỉnh tần số sóng mang (2–15kHz). Sóng mang cao thì ồn động cơ thấp nhưng tổn hao nhiệt và dòng rò tăng, cần tham khảo đường cong giảm định mức.
Bước 4: Chọn chế độ điều khiển
- Pr.00-10 chọn chế độ điều khiển (tốc độ, vị trí, mô-men…).
- Pr.00-11 chọn phương pháp điều khiển tốc độ: IMVF (V/F), IMVF+PG, SVC, IMFOC+PG, PMFOC+PG, IMFOC sensorless, PM sensorless…
- Chọn theo loại động cơ và độ chính xác yêu cầu. Băng tải, quạt, bơm thông thường dùng V/F hoặc SVC. Tải cần mô-men lớn ở tốc độ thấp dùng FOC (có hoặc không PG).
Bước 5: Nhập thông số động cơ
Nhập đúng theo nhãn động cơ: công suất, dòng định mức, điện áp, tần số, số cực, tốc độ định mức (nhóm Pr.01 và Pr.05). Với điều khiển vector (SVC/FOC) nên chạy Auto-tuning động cơ (Pr.05-00) để biến tần đo thông số động cơ.
Bước 6: Cài nguồn lệnh chạy và nguồn tần số
- Pr.00-20 chọn nguồn lệnh tần số: bàn phím, RS-485, analog (AVI/ACI).
- Pr.00-21 chọn nguồn lệnh chạy: bàn phím, ngõ vào ngoài (FWD/REV), RS-485.
- Cài tần số tối đa (Pr.01-00), thời gian tăng tốc/giảm tốc (Pr.01-12, 01-13).
- Mặc định ngõ vào số theo catalogue: FWD/STOP, REV/STOP, MI1–MI4 là cấp tốc độ 1–4, MI5–MI8 chưa gán (N/A). Chế độ mặc định là NPN (SINK).
Bước 7: Cài các bảo vệ cần thiết
Cài bảo vệ nhiệt động cơ (rơ-le nhiệt điện tử, PTC, KTY84-130, PT100), quá dòng, quá áp, thấp áp và điện trở xả nếu tải có quán tính lớn. Frame A, B, C có sẵn bộ hãm trong, còn D0 trở lên cần mua thêm bộ VFDB.
Bước 8: Chạy thử
Chạy không tải, chạy có tải thấp, rồi kiểm tra dòng và nhiệt độ. Dùng phần mềm VFDSoft để ghi đồ thị và so sánh bộ thông số.
Mẹo: dùng chức năng Copy trên màn hình KPC-CC01 để sao lưu parameter và chương trình PLC sang biến tần khác khi cần nhân bản cấu hình.
Sơ đồ đấu nối biến tần C2000 Plus
Sơ đồ đấu nối biến tần Delta C2000 Plus dưới đây minh họa các đầu nối nguồn, động cơ và tín hiệu điều khiển, giúp người dùng tham khảo khi lắp đặt thiết bị.

Lưu ý khi đấu nối
- Chức năng STO: mặc định có jumper giữa DCM–SCM1–SCM2 và +24V–STO1–STO2. Chỉ tháo jumper khi dùng mạch an toàn (Safety PLC). +24V của STO chỉ dùng cho STO, không cấp cho mục đích khác.
- Không nên lắp tụ bù hoặc bộ điều chỉnh hệ số công suất tự động (APFR) ở phía đầu vào. Nếu bắt buộc phải có cuộn kháng giữa biến tần và tụ bù.
- Nguồn cấp phải nằm trong dải 380–480V (-15% đến +10%) với model 460V, hoặc 200–240V với model 230V.
- Khuyến nghị lắp thêm cuộn kháng AC ngõ vào khi công suất nguồn lớn hơn 500kVA. Lắp cuộn kháng AC ngõ ra nếu dây động cơ dài (chống xung dv/dt). Dùng bộ lọc sin khi dây dài trên 1000m.
- Dùng cáp có bọc chống nhiễu cho tín hiệu analog và truyền thông, nối đất lớp bọc một đầu.
- Khi dùng bàn phím từ xa, nối bằng cáp RJ45 tiêu chuẩn.
Lỗi biến tần Delta C2000 Plus
Trong quá trình sử dụng, màn hình LCD sẽ hiển thị các mã lỗi để cảnh báo sự cố:
| Mã lỗi | Ý nghĩa | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|---|
| ocA | Quá dòng khi tăng tốc | Thời gian tăng tốc quá ngắn, công suất biến tần nhỏ, ngắn mạch đầu ra | Tăng thời gian tăng tốc, kiểm tra cách điện motor và dây, chọn biến tần lớn hơn |
| ocd | Quá dòng khi giảm tốc | Thời gian giảm tốc quá ngắn, tải quán tính lớn | Tăng thời gian giảm tốc, dùng điện trở xả |
| ocn | Quá dòng khi chạy tốc độ ổn định | Tải thay đổi đột ngột, kẹt cơ khí | Kiểm tra tải, kiểm tra cơ khí và thông số động cơ |
| GFF | Chạm đất | Hỏng cách điện dây hoặc động cơ, dòng rò lớn | Đo cách điện (megohm), kiểm tra dây, giảm sóng mang |
| ovA / ovd / ovn | Quá áp DC bus (khi tăng tốc, giảm tốc, chạy ổn định) | Giảm tốc nhanh, tải quán tính lớn, điện áp lưới cao | Tăng thời gian giảm tốc, lắp điện trở xả, kiểm tra điện áp lưới |
| LvA / Lvd / Lvn | Thấp áp | Nguồn sụt áp, mất pha, nguồn yếu | Kiểm tra nguồn vào, CB, contactor, cầu chì |
| OrP | Mất pha hoặc lệch pha đầu vào | Đứt pha, lỏng đầu cốt | Kiểm tra dây, cầu chì và nguồn 3 pha |
| oH1 | Quá nhiệt module IGBT | Nhiệt độ môi trường cao, quạt hỏng, sóng mang cao | Vệ sinh, kiểm tra quạt, giảm sóng mang, cải thiện thông gió |
| oH2 | Quá nhiệt tản nhiệt | Tản nhiệt bẩn, quạt hỏng | Vệ sinh tản nhiệt, thay quạt module |
| oL | Quá tải biến tần | Tải vượt khả năng, chọn sai chế độ HD/SHD | Giảm tải, chọn công suất lớn hơn hoặc kiểm tra Pr.00-16 |
| EoL1 | Quá tải nhiệt điện tử động cơ | Động cơ quá tải kéo dài, cài sai dòng định mức | Kiểm tra dòng định mức động cơ nhập vào, kiểm tra tải |
| PGF1–PGF4 / PGr1 | Lỗi encoder/PG | Sai dây, sai loại card, nhiễu | Kiểm tra dây encoder, loại card PG, cài Pr.10 |
| CE1… | Lỗi truyền thông Modbus | Sai baud rate, sai địa chỉ, nhiễu | Kiểm tra cài đặt truyền thông, điện trở đầu cuối (120Ω), dây xoắn bọc |
Cách xử lý lỗi chung:
- Đọc mã lỗi và ghi lại thời điểm, trạng thái hoạt động.
- Ngắt điện, chờ tụ DC xả hết (thường 10 phút trở lên) rồi mới kiểm tra phần cứng.
- Kiểm tra nguồn vào, dây động cơ, cách điện, quạt, vệ sinh tản nhiệt.
- Kiểm tra lại thông số động cơ và thời gian tăng giảm tốc.
- Nếu lỗi vẫn lặp lại, liên hệ kỹ thuật để kiểm tra module công suất hoặc board điều khiển.
Biến tần bị lỗi hoặc cần tư vấn cài đặt biến tần Delta C2000 Plus, liên hệ kỹ thuật Hoàng Ngân TEC qua Zalo OA để được hỗ trợ nhanh.






Võ Thanh Bình
Nhân viên phản hồi nhanh, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc kỹ thuật