Biến tần Delta VFD VE là dòng biến tần điều khiển vector FOC+PG của Delta Electronics. Dòng này điều khiển vòng kín bằng encoder (PG), cho dải điều khiển tốc độ lên tới 1:1000 và mô-men khởi động 150% ở cả 0.5Hz lẫn 0Hz (khi dùng FOC+PG). Công suất từ 0.75kW đến 75kW, điện áp 230V và 460V 3 pha.
Bảng mã Delta VFD VE
Dưới đây là bảng tổng hợp danh mục mã sản phẩm của dòng biến tần Delta VFD VE phân theo cấp điện áp và công suất động cơ:
| Điện áp đầu vào | Công suất (kW / HP) | Model | Kích thước |
230V 3-pha | 0.75 kW (1 HP) | VFD007V23A-2 | Frame B |
1.5 kW (2 HP) | VFD015V23A-2 | Frame B | |
2.2 kW (3 HP) | VFD022V23A-2 | Frame B | |
3.7 kW (5 HP) | VFD037V23A-2 | Frame B | |
5.5 kW (7.5 HP) | VFD055V23A-2 | Frame C | |
7.5 kW (10 HP) | VFD075V23A-2 | Frame C | |
11 kW (15 HP) | VFD110V23A-2 | Frame D | |
15 kW (20 HP) | VFD150V23A-2 | Frame D | |
18.5 kW (25 HP) | VFD185V23A-2 | Frame D | |
22 kW (30 HP) | VFD220V23A-2 | Frame D | |
30 kW (40 HP) | VFD300V23A-2 | Frame E1 | |
37 kW (50 HP) | VFD370V23A-2 | Frame E1 | |
460V 3-pha | 0.75 kW (1 HP) | VFD007V43A-2 | Frame B |
1.5 kW (2 HP) | VFD015V43A-2 | Frame B | |
2.2 kW (3 HP) | VFD022V43A-2 | Frame B | |
3.7 kW (5 HP) | VFD037V43A-2 | Frame B | |
5.5 kW (7.5 HP) | VFD055V43A-2 | Frame C | |
7.5 kW (10 HP) | VFD075V43A-2 | Frame C | |
11 kW (15 HP) | VFD110V43A-2 | Frame D | |
15 kW (20 HP) | VFD150V43A-2 | Frame D | |
18.5 kW ~ 22 kW | VFD185V43A-2 ~ VFD220V43A-2 | Frame D | |
30 kW ~ 45 kW | VFD300V43A-2 ~ VFD450V43A-2 | Frame E | |
55 kW ~ 75 kW | VFD550V43A-2 ~ VFD750V43A-2 | Frame E1 |
Bảng giá biến tần Delta VFD VE
Để thuận tiện cho việc so sánh và dự trù chi phí đầu tư, bạn có thể tham khảo bảng giá biến tần Delta VFD VE theo từng model, công suất và dòng điện định mức dưới đây.

| STT | Model | Điện áp/Công suất | Dòng điện định mức | Giá (VNĐ) |
| Dòng biến tần Delta VFD VE 3 Pha 380V (460V) | ||||
| 1 | VFD007V43A-2 | 380V / 0.75 kW (1 HP) | 2.3 A | 7.500.000 |
| 2 | VFD015V43A-2 | 380V / 1.5 kW (2 HP) | 3.2 A | 8.200.000 |
| 3 | VFD022V43A-2 | 380V / 2.2 kW (3 HP) | 4.2 A | 9.100.000 |
| 4 | VFD037V43A-2 | 380V / 3.7 kW (5 HP) | 8.2 A | 11.500.000 |
| 5 | VFD055V43A-2 | 380V / 5.5 kW (7.5 HP) | 13.0 A | 14.800.000 |
| 6 | VFD075V43A-2 | 380V / 7.5 kW (10 HP) | 18.0 A | 17.200.000 |
| 7 | VFD110V43A-2 | 380V / 11 kW (15 HP) | 24.0 A | 21.000.000 |
| 8 | VFD150V43A-2 | 380V / 15 kW (20 HP) | 32.0 A | 25.500.000 |
| 9 | VFD185V43A-2 | 380V / 18.5 kW (25 HP) | 38.0 A | 29.800.000 |
| 10 | VFD220V43A-2 | 380V / 22 kW (30 HP) | 45.0 A | 34.500.000 |
| 11 | VFD300V43A-2 | 380V / 30 kW (40 HP) | 60.0 A | 42.000.000 |
| 12 | VFD370V43A-2 ~ VFD750V43A-2 | 380V / 37 kW ~ 75 kW | 73 A ~ 150 A | Liên hệ |
Lưu ý: Giá trong bảng chỉ mang tính tham khảo. Chi phí thực tế có thể thay đổi theo thời điểm, tỷ giá và chính sách chiết khấu. Liên hệ Hoàng Ngân TEC qua Zalo OA hoặc Hotline 0962.070.538 để nhận báo giá theo model và công suất cần sử dụng.
Tài liệu biến tần Delta VFD VE
Catalog biến tần Delta VFD VE cung cấp đầy đủ thông tin kỹ thuật chi tiết, kích thước cơ khí, sơ đồ đấu nối và các phụ kiện mở rộng tùy chọn như bàn phím điều khiển KPV-CE01, cáp nối dài bàn phím RJ-11, bộ hãm thắng VFDB, điện trở xả BR-Series, bộ lọc nhiễu EMI Filter, cuộn kháng DC-Reactor và các card phản hồi Encoder.
Hướng dẫn cài đặt biến tần Delta VFD VE
Dưới đây là quy trình hướng dẫn cài đặt biến tần Delta VFD VE cho các ứng dụng cơ bản:
Bước 1: Kiểm tra và lắp đặt
- Môi trường: nhiệt độ -10 ~ 40°C (từ 15HP trở lên) hoặc -10 ~ 50°C (10HP trở xuống), độ ẩm dưới 90% RH không đọng sương.
- Lắp tránh khí ăn mòn, chất lỏng và bụi, độ cao dưới 1000m.
- Cấp nguồn 3 pha vào R(L1), S(L2), T(L3), động cơ vào U(T1), V(T2), W(T3), nối đất cực E.
Bước 2: Làm quen với bàn phím KPV-CE01

Bàn phím LED 5 chữ số có các phím:
| Phím | Chức năng |
|---|---|
| RUN | Cho biến tần chạy |
| STOP/RESET | Dừng hoặc xóa lỗi |
| JOG | Chạy theo tần số JOG |
| MODE | Chọn chế độ hiển thị |
| PU | Chọn nguồn điều khiển từ bàn phím |
| ◄ ► | Chọn chữ số cần chỉnh |
| ▲ ▼ | Tăng/giảm giá trị |
| FWD/REV | Chọn chiều quay |
| PROG/DATA | Đọc và ghi parameter |
Bàn phím có thể nối dài tới 20m bằng cáp RJ-11.
Bước 3: Chọn phương pháp điều khiển
Gồm 5 chế độ: 1: V/f, 2: V/f+PG, 3: SVC, 4: FOC+PG, 5: TQR+PG.
- Cẩu trục, thang máy, tải cần mô-men giữ ở 0Hz: FOC+PG (cần card PG và encoder).
- Băng tải, quạt, bơm thông thường: V/f hoặc SVC.
- Cần điều khiển mô-men (cuốn, căng): TQR+PG.
Bước 4: Nhập thông số động cơ và auto-tuning
Nhập đúng thông số theo nhãn động cơ (công suất, dòng, điện áp, tần số, số cực, tốc độ). Chạy auto-tuning để biến tần dò thông số động cơ và quán tính tải. Khi dùng PG, cài đúng loại card, số xung encoder và chiều quay.
Bước 5: Cài nguồn lệnh và thời gian tăng giảm tốc
- Nguồn lệnh tần số: bàn phím, AVI (0–10V), ACI (4–20mA), AUI (±10V), RS-485, ngõ vào đa chức năng (15 cấp).
- Nguồn lệnh chạy: bàn phím, ngõ vào ngoài (FWD/REV), RS-485.
- Cài tần số tối đa và thời gian tăng/giảm tốc (0.00–600.00 hoặc 0.0–6000.0 giây). Có 4 bộ đường cong S độc lập.
- Mặc định ngõ vào số: FWD/STOP, REV/STOP, MI1–MI4 là cấp tốc độ 1–4, MI5 và MI6 chưa gán.
Bước 6: Cài các chức năng đặc thù và bảo vệ
- Điều khiển nhả phanh cơ khí cho cẩu trục, thang máy.
- Hệ số PI riêng cho tốc độ không, thấp và cao.
- Điều khiển vị trí: về home, lệnh xung, 16 điểm vị trí (nếu dùng).
- Bảo vệ nhiệt điện tử hoặc PTC cho động cơ.
- Bù mất điện tức thời (tối đa 5 giây).
- Tải quán tính lớn hoặc nâng hạ: lắp điện trở xả BR và bộ hãm VFDB phù hợp.
Bước 7: Chạy thử
Chạy không tải, chạy tải nhẹ rồi kiểm tra dòng và nhiệt độ. Dùng phần mềm giám sát để theo dõi.
Sơ đồ đấu nối biến tần VFD VE
Để đảm bảo biến tần vận hành chính xác và an toàn tuyệt đối, bạn xem sơ đồ đấu nối biến tần Delta VFD VE dưới đây:

Lưu ý khi đấu nối biến tần Delta VFD VE:
- Không cấp điện lưới trực tiếp vào các cực điều khiển.
- Dùng cáp có bọc cho tín hiệu analog, encoder và truyền thông, nối đất lớp bọc.
- Nối đất đầy đủ cho biến tần và động cơ.
Lỗi biến tần Delta VFD VE
Bảng tổng hợp mã lỗi thường gặp và phương pháp xử lý sự cố trên biến tần Delta VFD VE:
| Nhóm lỗi | Ý nghĩa | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|---|
| Quá dòng (oc…) | Dòng ngõ ra vượt ngưỡng | Tăng tốc quá nhanh, công suất nhỏ, ngắn mạch, kẹt cơ khí | Tăng thời gian tăng tốc, kiểm tra cách điện động cơ và dây, chọn công suất lớn hơn |
| Quá áp (ov…) | Điện áp DC bus quá cao | Giảm tốc nhanh, tải quán tính lớn, tải nâng hạ tái sinh | Tăng thời gian giảm tốc, lắp điện trở xả và bộ hãm VFDB |
| Thấp áp (Lv…) | Điện áp DC bus quá thấp | Nguồn sụt áp, mất pha, nguồn yếu | Kiểm tra nguồn vào, CB, contactor, cầu chì |
| Chạm đất (GFF) | Dòng rò chạm đất | Hỏng cách điện dây hoặc động cơ | Đo cách điện, kiểm tra dây |
| Quá nhiệt (oH…) | Cảm biến nhiệt báo quá nhiệt | Nhiệt độ cao, quạt hỏng hoặc bám bụi | Vệ sinh tản nhiệt và quạt, cải thiện thông gió |
| Quá tải (oL…) | Quá tải biến tần hoặc động cơ | Tải vượt khả năng, cài sai dòng định mức | Giảm tải, chọn công suất lớn hơn, kiểm tra thông số động cơ |
| Lỗi encoder/PG | Mất hoặc sai tín hiệu PG | Sai dây, sai loại card, nhiễu | Kiểm tra dây encoder, loại card PG và cài đặt PG |
| Lỗi truyền thông | Mất kết nối RS-485 | Sai cài đặt truyền thông, nhiễu | Kiểm tra baud rate, địa chỉ, dây xoắn bọc |
Lưu ý với tải cẩu trục và thang máy: lỗi quá áp thường do năng lượng tái sinh khi hạ tải, cần chọn điện trở xả và bộ hãm đúng công suất. Trước khi nhả phanh cơ khí phải đảm bảo biến tần đã tạo đủ mô-men để tránh tụt tải.






Lê Hoàng Nam
Được hỗ trợ lựa chọn biến tần theo yêu cầu vận hành và thông số động cơ. Quá trình tư vấn nhanh chóng, dễ hiểu